DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ KIẾP BẠC

Đền Kiếp Bạc là trung tâm tôn giáo, tín ngưỡng lớn của cả nước. Ra đời và tồn tại lâu dài trong lịch sử, hội tụ văn hoá của các vùng miền, Kiếp Bạc trở thành "kho tàng" văn hoá vật thể, phi vật thể đa dạng về loại hình, phong phú về nội dung, là kết tinh của biết bao công sức, tư tưởng, trí tuệ, tình cảm... của các thế hệ cha ông đã dày công vun đắp, giữ gìn bảo vệ để đến ngày nay.

1. Lễ hội cổ truyền

 *Lễ hội mùa xuân

-  Lễ cáo yết mở cửa đền (đêm giao thừa)

-  Lễ thượng nguyên

-  Lễ rằm tháng giêng

-  Lễ khai hội

       + Thời gian:

       + Địa điểm: Đền Kiếp Bạc

       + Diền trình phần lễ: tế cáo yết,  tế tạ.

       + Diền trình phần hội: Hát chèo, chầu văn, rối nước, đua thuyền…

* Lễ vào hạ: Lễ cầu mát

- Lễ hoá nhật Đức Trần Quốc Liễu (Thân phụ Đức Thánh Trần)

       + Thời gian: 30/3 al – 1/4 al.

       + Địa điểm: Đền Kiếp Bạc

       + Diền trình phần lễ: Tế, rước

 - Lễ kỷ niệm chiến thắng Bạch Đằng (9/4)

 - Lễ kỷ niệm chiến thắng Vạn Kiếp (trung tuần tháng 6)

 * Lễ hội mùa thu: Quốc tế ban ân (cả nước tế lễ cầu Đức Thánh ban ân)

 - Lễ tưởng niệm ngày mất của anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo

          + Thời gian: 15- 20 /8 âm lịch

          + Địa điểm: Đền Kiếp Bạc

          + Diền trình phần lễ: Rước, tế cáo yết, quốc tế ban ân, tế tạ, ban ấn…

        + Diền trình phần hội: Diễn xướng hầu Thánh, diễn xướng chém Phạm Nhan, hát chèo, vật, đi cầu thùm, nhảy phỗng, bắt vịt, nấu cơm thi, hội quân trên sông Lục Đầu, đua thuyền, bơi chải, hội chợ…

 - Lễ giỗ Đức Quốc Mẫu (Thiên thành công chúa – phu nhân Trần Hưng Đạo)

          + Thời gian: 27 -28/9 âm lịch

          + Địa điểm: Đền Kiếp Bạc

          + Diền trình phần lễ: Rước, tế cáo yết,  tế tạ.

          + Diền trình phần hội: thi làm cỗ chay, đập niêu, hát văn…

* Lễ lập đông:

- Lễ Đản sinh Đức Thánh Trần

         + Thời gian: Đêm ngày 9-10/tháng chạp.

         + Nghi lễ hầu thánh.

- Lễ 23 tháng chạp.

- Lễ trừ tịch (đêm 30 tết ).

2. Tri thức dân gian:

-  Di sản hán nôm (Hoành phi, câu đối, sắc phong, bi ký).

* Di sản văn hoá phi vật thể vùng phụ cận Kiếp Bạc.

(Làng Vạn Yên, làng Dược sơn, làng Vườn Đào, làng Trạm Điền, làng Phượng Sơn, làng Thanh Tảo, làng An lĩnh, làng Trung Quê, làng An Mô )

            - Lễ hội cổ truyền. (Lễ hội Đền- Chùa Trung Quê, chùa Mít, chùa Gai, Đình Bến…)

            - Nghệ thuật dân gian (Hát văn ở làng Dược Sơn, Hát chèo ở làng Vườn Đào…)

            - Phong tục tập quán.

            - Nghề cổ truyền (Nghề Gốm Vạn Yên, Dược Sơn, Nghề trồng thuốc nam ở Dược Sơn, Nghề làm bánh tiến Thánh, nghề chài lưới, đan thuyền …

            - Văn hoá ẩm thực (làng Vạn Yên, Dược Sơn: Bánh trong, bánh lọc, su sê, trầng gừng, bánh rán, bánh thanh dao, bánh dày, bánh ngũ sắc, bánh mật, gỏi cá chép sông Thương, nem hến…)

            - Tri thức dân gian: (Di sản hán nôm, thần tích, truyền thuyết các vị thành hoàng, đồng dao, cổ tích  thầy bói, thầy đồ, thầy lang...).

 

Thứ 2, Ngày 2/4/2012